Một số chính sách phát triển sản xuất Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Lượt xem: 76

Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai hiện nay hiện có 07 chính sách (04 chính sách của tỉnh, 03 chính sách của Trung ương) bao gồm 57 nội dung hỗ trợ, cụ thể như sau:

1. Chính sách của tỉnh

1.1. Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND (có 21 nội dung chính sách)

1.1.1. Lĩnh vực trồng trọt: 06 nội dung chính sách

(1) Hỗ trợ tích tụ đất đai: Hỗ trợ thuê lại đất nông nghiệp hợp pháp để sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mức hỗ trợ không quá 15 triệu/ha/năm; thời gian hỗ trợ 05 năm đầu thuê đất.

(2) Hỗ trợ phát triển vùng trồng chè nguyên liệu chất lượng cao: Hỗ trợ trồng mới và chăm sóc thời kỳ kiến thiết cơ bản; mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/ha đối với chè shan; 30 triệu đồng/ha đối với chè chất lượng cao.

 (3) Hỗ trợ phát triển vùng sản xuất cây dược liệu: Hỗ trợ kinh phí để mua giống, vật tư, phân bón; mức hỗ trợ 15 triệu đồng/01 ha

(4) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Hỗ trợ kinh phí làm nhà lưới, nhà kính, mức hỗ trợ 80.000 đồng/m2 nhưng không quá 500 triệu đồng/01 hộ gia đình, cá nhân; không quá 02 (hai) tỷ đồng/01 tổ chức.

(5) Hỗ trợ dự án trồng cây ăn quả: Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, vật tư và 50% kinh phí xây dựng hệ thống tưới tiết kiệm, cải tạo, thiết kế vùng trồng mới nhưng không quá 01 (một) tỷ đồng/dự án, cây ăn quả thuộc danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.

(6) Phát triển sản xuất cây trồng chủ lực của địa phương: Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, vật tư và thiết bị phục vụ sản xuất nhưng không quá 10 triệu đồng/ha, cây trồng phải thuộc danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh.

1.1.2. Lĩnh vực chăn nuôi thú y, thủy sản  (07 nội dung chính sách)

(1) Hỗ trợ xây dựng mới trang trại chăn nuôi: Hỗ trợ một phần kinh phí để đầu tư xây dựng chuồng trại và hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ: Trang trại quy mô nhỏ 20 triệu đồng/trang trại; trang trại quy mô vừa 50 triệu đồng/trang trại; trang trại quy mô lớn 80 triệu đồng/trang trại.

(2) Hỗ trợ sản xuất giống trâu bò: Hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng về chuồng trại, mua trang thiết bị, xử lý chất thải, điện, nước, đồng cỏ. Mức hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/cơ sở.

(3) Hỗ trợ cơ sở chăn nuôi lợn nái sinh sản tập trung: Hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng về chuồng trại, mua trang thiết bị, xử lý chất thải, điện, nước. Mức hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư, nhưng không quá 02 tỷ đồng/cơ sở.

(4) Hỗ trợ sản xuất giống gia cầm: Hỗ trợ kinh phí để xây dựng hạ tầng về chuồng trại, mua trang thiết bị, xử lý chất thải, điện, nước. Mức hỗ trợ 30% giá trị tổng mức đầu tư, nhưng không quá 02 tỷ đồng/cơ sở.

(5) Hỗ trợ xây dựng mới cơ sở chăn nuôi lợn đực để khai thác, truyền tinh nhân tạo: Hỗ trợ kinh phí mua lợn đực giống ngoại hậu bị hoặc lợn đực giống lợn đen bản địa hậu bị và trang thiết bị để khai thác, pha chế, bảo quản tinh dịch. Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/cơ sở.

(6) Hỗ trợ phòng, chống dịch

- Hỗ trợ tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm: Hỗ trợ Vắc xin Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng trâu bò; Vắc xin Dịch tả, Tụ huyết trùng lợn; Dại; cúm gia cầm. Công tiêm phòng cho trâu bò 3.000 đồng/01 mũi tiêm; riêng đối với vắc xin Lở mồm long móng, Tai xanh chỉ hỗ trợ tiêm phòng khi có dịch xảy ra.

- Hỗ trợ vật tư, Vắc xin, hóa chất, trang thiết bị bảo hộ sinh học phục vụ cho công tác phòng, chống dịch bệnh

- Hỗ trợ tiêu hủy trâu, bò bị chết do phản ứng quá mẫn sau khi tiêm vắc xin: Hỗ trợ 45.000 đồng/kg thịt hơi; Người trực tiếp tham gia tiêu hủy được hỗ trợ 100.000 đồng/người/ngày, đêm đối với ngày làm việc; 200.000 đồng/người/ngày, đêm đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

- Hỗ trợ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: Hỗ trợ 15 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi; 15 triệu đồng/ xã, phường, thị trấn.

(7) Hỗ trợ phát triển sản xuất nuôi cá lồng trên sông, hồ: Hỗ trợ đóng mới lồng nuôi cá trên sông, hồ. Mức hỗ trợ 05 triệu đồng/01 lồng.

1.1.3. Lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản, giết mổ tập trung, sản xuất phân bón hữu cơ  (04 nội dung chính sách)

(1) Hỗ trợ cơ sở chế biến nông sản: Hỗ trợ một phần kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị. Mức hỗ trợ 60% kinh phí đầu tư nhưng không quá 10 tỷ đồng/dự án.

(2) Hỗ trợ cơ sở bảo quản nông sản: Hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, xử lý nước thải, nhà xưởng và mua thiết bị. Mức hỗ trợ 70% kinh phí đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án;

(3) Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ tập trung quy mô nhỏ: Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị. Mức hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư, không quá 01 (một) tỷ đồng/01 cơ sở.

(4) Hỗ trợ cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ: Hỗ trợ kinh phí để xây dựng cơ sở hạ tầng, mua vật tư thiết bị công nghệ. Mức hỗ trợ 60% kinh phí đầu tư, nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.

1.1.4. Lĩnh vực chung (04 nội dung chính sách)  

(1) Hỗ trợ lãi suất vốn vay: Hỗ trợ 01 lần lãi suất vốn vay trong hạn mức tại các tổ chức tín dụng hợp pháp trên địa bàn tỉnh, cụ thể: Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trên địa bàn Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, TX Sa Pa; Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay trên địa bàn Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Văn Bàn, TP Lào Cai.

- Hạn mức và thời gian hỗ trợ lãi suất:

+ Đối với các dự án thuộc đối tượng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư, nhưng không quá 10 tỷ đồng. Thời gian hỗ trợ theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng đối với cây hàng năm, chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia cầm; 36 tháng đối với chăn nuôi đại gia súc; 60 tháng đối với trồng cây lâu năm.

+ Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 50% tổng mức đầu tư, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 36 tháng.

+ Đối với sản xuất, phát triển sản phẩm chủ lực: Đối với cây trồng hàng năm: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 20 triệu/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng; đối với cây trồng lâu năm: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 50 triệu/ha, thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 60 tháng; đối với phát triển chăn nuôi gia súc: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư nhưng không quá 10 tỷ đồng, thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng đối chăn nuôi lợn, 36 tháng đối với chăn nuôi đại gia súc.

+ Đối với các trang trại sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư của dự án nhưng không quá 01 tỷ đồng/trang trại. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời hạn vay thực tế nhưng không quá 18 tháng đối với trang trại trồng cây hàng năm, chăn nuôi lợn, gia cầm; 24 tháng đối với trang trại tổng hợp, nuôi trồng thủy sản; 36 tháng đối với trang trại chăn nuôi đại gia súc; tối đa 60 tháng đối với trang trại cây lâm nghiệp, cây lâu năm.

(2) Hỗ trợ hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp: Mỗi hợp tác xã được hỗ trợ 01 lần thuê 01 lao động làm việc tại hợp tác xã; mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn làm việc; thời hạn hỗ trợ 60 tháng/01 hợp tác xã.

 (3) Hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP đạt chứng nhận: Sản phẩm OCOP đạt chứng nhận cấp tỉnh: Hỗ trợ 15 triệu đồng/sản phẩm 3 sao; 30 triệu đồng/sản phẩm 4 sao; sản phẩm đạt chứng nhận cấp quốc gia: Hỗ trợ 80 triệu đồng/sản phẩm 5 sao.

(4) Hỗ trợ kinh phí cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hữu cơ: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về nông nghiệp hữu cơ nhưng không quá 50 triệu đồng/01 giấy chứng nhận.

1.2. Chính sách theo Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Quy định kèm theo Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 (04 nội dung chính sách)

(1) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 16 như sau: Tổ chức, cá nhân có dự án trồng cây ăn quả thuộc danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh được hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, vật tư và 50% kinh phí xây dựng hệ thống tưới tiết kiệm, cải tạo, thiết kế vùng trồng mới nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.” 

(2) Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống, rải vụ dứa:

- Các tổ chức, cá nhân đầu tư chuyển đổi cơ cấu giống dứa mới được hỗ trợ một lần 50% chi phí mua giống, phân bón. Mức hỗ trợ theo thực tế, nhưng không quá 30 triệu đồng/ha.

- Các tổ chức, cá nhân có vùng nguyên liệu dứa rải vụ, được hỗ trợ một lần chi phí đầu tư dụng cụ vật tư thiết yếu (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lưới che, cột…) để thực hiện rải vụ dứa, mức hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.

(3) Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: Các hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây chè, cây dược liệu được hỗ trợ một lần 30% tổng mức đầu tư hệ thống, thiết bị tưới. Mức hỗ trợ theo thực tế nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.

 (4) Cơ chế giải phóng mặt bằng:

- Thí điểm tách nội dung giải phóng mặt bằng thành dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập để tạo quỹ đất thu hút, kêu gọi đầu tư vào các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản. Kinh phí giải phóng mặt bằng do ngân sách tỉnh đảm bảo.

- Nhà đầu tư có đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông, lâm, thủy sản được Nhà nước cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định hiện hành.

1.3. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại theo Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND, ngày 04/12/2020 của HĐND tỉnh (13 nội dung chính sách)

Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND đã quy định các chính sách xúc tiến thương mại trong đó có các chính sách hỗ trợ góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp như: tổ chức và tham gia các Hội chợ - Triển lãm tại các tỉnh/thành phố trong nước; tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa về phát triển sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh; hỗ trợ xây dựng các điểm trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh; hỗ trợ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm được chứng nhận đạt OCOP, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông thôn tiêu biểu, hàng nông sản của địa phương; tổ chức tuần lễ nhận diện nông sản an toàn, các sản phẩm OCOP và sản phẩm nông sản của tỉnh Lào Cai, cụ thể:

(1) Hỗ trợ tổ chức đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ, kỹ năng phát triển thị trường và các khóa đào tạo hoạt động trong những chuyên ngành đặc thù ngắn hạn khác cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh: Hỗ trợ 100% chi phí thuê giảng viên (bao gồm: Thù lao, ăn, nghỉ, đi lại, biên soạn tài liệu); thuê hội trường (bao gồm: Hội trường, Lễ tân, khánh tiết), thiết bị giảng dạy, in ấn tài liệu, nước uống và các khoản chi khác (nếu có).    

(2) Hỗ trợ tham gia hội chợ - triển lãm trong nước: Chi phí thuê gian hàng, thiết kế trang trí khánh tiết, vận chuyển hàng hóa và trang thiết bị trưng bày, tuyên truyền quảng bá, trình diễn sản phẩm (nếu có), chi phí đi lại, lưu trú và công tác phí cho đơn vị chủ trì thực hiện công tác đầu mối tổ chức và giúp đỡ cho doanh nghiệp của tỉnh. Mức hỗ trợ: 50% chi phí đối với đơn vị tham gia nhưng không quá 6.000.000 đồng/1 đơn vị; 100% chi phí đối với đơn vị chủ trì.

(3) Tham gia hội chợ - triển lãm tại huyện Hà Khẩu, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc: Hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; trang trí tổng thể khu vực gian hàng của tỉnh; mua sản phẩm trưng bày (đối với các sản phẩm thực phẩm tươi sống); vận chuyển hàng hóa, thiết bị; thuê thiết bị trưng bày; công tác phí cho cán bộ đơn vị chủ trì; các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ: 50% chi phí đối với các đơn vị tham gia nhưng không quá 6.000.000 đồng/1 đơn vị; 100% chi phí đối với đơn vị chủ trì.

4. Hỗ trợ tổ chức hội chợ - triển lãm trong nước: Hỗ trợ 50% chi phí cho các nội dung: Thuê mặt bằng, thiết kế, vận chuyển, dàn dựng gian hàng, dịch vụ phục vụ (điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy) nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng nhưng không quá 6.000.000 đồng/1 đơn vị tham gia); 100% chi phí trang trí chung của hội chợ triển lãm và khu gian hàng của tỉnh Lào Cai (nếu có); tổ chức khai mạc, bế mạc (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng); tổ chức hội thảo, hội đàm, chiêu thương, họp báo (chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả); tuyên truyền quảng bá; chi phí quản lý của đơn vị chủ trì; các khoản khác (nếu có).

(5) Hỗ trợ tổ chức phiên chợ hàng Việt tại huyện Hà Khẩu, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc:  Hỗ trợ chi phí xin giấy phép của chính quyền sở tại; chi phí thuê mặt bằng, trang trí tổng thể, dàn dựng gian hàng, điện nước, an ninh, vệ sinh; chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa; các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí cho đơn vị chủ trì tổ chức nhưng không quá mức tối đa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính (trường hợp Bộ Tài chính ban hành Thông tư thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 171/2014/TT-BTC thì thực hiện theo Thông tư mới của Bộ Tài chính).

(6) Hỗ trợ hoạt động điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường: Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại; biên soạn và in ấn các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm.

(7) Hỗ trợ tổ chức gặp gỡ giao dịch thương mại với tổ chức, doanh nghiệp; tuyên truyền, quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch; chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ. Mức hỗ trợ: 100% chi phí đối với đơn vị chủ trì; 50% chi phí đối với đơn vị tham gia.

(8) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn kết nối cung cầu, tiêu thụ sản phẩm địa phương và hàng nông thủy hải sản khác: Hỗ trợ thuê, trang trí hội trường, trang thiết bị, phiên dịch, biên soạn, in ấn tài liệu, an ninh, lễ tân, nước uống; tuyên truyền, quảng bá; ăn, nghỉ (đối với đại biểu khách mời trung ương và đại biểu ngoại tỉnh); chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ và chi phí khác (nếu có). Mức hỗ trợ: 100% chi phí đối với đơn vị chủ trì; 50% chi phí đối với đơn vị tham gia.

(9) Tham gia hội thảo, diễn đàn, hội nghị kết nối cung cầu hàng hóa về phát triển sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh: Hỗ trợ chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ; tuyên truyền, quảng bá và các khoản chi khác (nếu có). Mức hỗ trợ: 100% đối với đơn vị chủ trì; 50% đối với đơn vị tham gia.

(10) Chi hỗ trợ xây dựng các điểm trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh và hàng hóa nông sản khác: Hỗ trợ 100% hi phí kệ, tủ, giá trưng bày sản phẩm; thiết kế, in ấn pa nô, tập gấp, tờ rơi quảng cáo; khảo sát lựa chọn địa điểm; các khoản chi phí khác (nếu có).

(11) Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp nông thôn tiêu biểu, hàng nông sản của địa phương: Hỗ trợ 100% chi phí sản xuất, viết tin bài, xuất bản và phát hành tuyên truyền trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.

(12) Tổ chức tuần lễ nhận diện nông sản an toàn, các sản phẩm OCOP và sản phẩm nông sản của tỉnh Lào Cai: Hỗ trợ 100% chi phí Thuê địa điểm tổ chức, dàn dựng và trang trí gian hàng; các dịch vụ (điện, nước, bảo vệ, vệ sinh môi trường); tuyên truyền quảng bá; vận chuyển trang thiết bị trưng bày và hàng hóa; chi phí đi lại, lưu trú, phòng nghỉ.

(13) Duy trì vận hành sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Lào Cai: Hỗ trợ 100% chi phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp vận hành sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh.

  1.4. Chính sách khuyến công theo Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh (Có 18 nội dung chính sách hỗ trợ cho công nghiệp nông thôn)

  Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND đã quy định một số nội dung hỗ trợ thúc đẩy sản xuất công nghiệp nông thôn; chính sách khuyến công đã góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất công nghiệp nông thôn và khơi dậy tiềm năng phát triển một số ngành nghề có lợi thế phát triển của tỉnh (trong đó đa phần là các cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp).

          Các chương trình, đặc biệt là chương trình đào tạo nghề, truyền nghề đã gắn với giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho lao động nông thôn, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển đời sống văn hóa – xã hội của địa phương.

2. Chính sách của Trung ương

2.1. Nghị định số 57/2018/NĐ-CP, ngày 17/4/2018 của Chính phủ (09 nội dung chính sách)

Nghị định có quy định về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; trong đó tập trung vào một số chính sách: (1) Miễn, giảm tiền sử dụng đất; (2) Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước; (3) Hỗ trợ tập trung đất đai; (4) Tiếp cận, hỗ trợ tín dụng; (5) Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; (6) Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường; (7) Hỗ trợ đầu tư cơ sở: Bảo quản, chế biến nông sản; giết mổ gia súc, gia cầm; chế tạo thiết bị, linh kiện, máy nông nghiệp; sản xuất sản phẩm phụ trợ; (8) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi bò sữa, bò thịt; (9) Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công và đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.

            2.2. Nghị định 98/2018/NĐ-CP, ngày 05/7/2018 của Chính phủ (03 nội dung chính sách) khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, trong đó tập trung một số chính sách: (1) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết; (2) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết; (3) Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm.

          2.3. Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 116/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 55/2015/NĐ-CP, trong đó tại Điều 4 của Nghị định 55 quy định các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Có 07 nội dung chính sách):

          (1) Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.

          (2) Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.

          (3) Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.

          (4) Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.

          (5) Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM.

          (6) Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.

          (7) Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.


Tin tức
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 10
  • Hôm nay: 376
  • Trong tuần: 6,252
  • Tất cả: 929,199